TextHead
TextBody
logo
ATLAS CÁC LOÀI SINH VẬT
Quần Đảo Trường Sa
icon

Cá nhám voi hay cá mập voi

Ngày đăng: 31/03/2023

Ảnh: Oleg Savinkin Vladimirocich và cs (thuộc đề tài KCB – TS – 01)

Lớp: cá Mang tấm
Bộ: cá Nhám râu
Họ: Rhincodontidae
Giống: Rhincodon
Tên khoa học: Rhincodon typus (Smith, 1828)
Tên Việt Nam: Cá nhám voi hay cá mập voi
Mô tả hình thái: chiều dài tối đa: 1,7 m. Tổng số gai vây lưng: 0; tổng số tia vây lưng: 0; số gai vây hậu môn: 0; số tia vây hậu môn: 0. Là loài cá mập khổng lồ, ăn lọc, đầu tù với hoa văn bàn cờ riêng biệt gồm các đốm vàng hoặc trắng, trên lưng màu xám, hơi xanh hoặc xám xanh đến nâu lục, mặt dưới màu trắng hoặc hơi vàng, có sọc ngang và sọc dọc ở lưng và hai bên thân; đầu rộng và phẳng; mõm ngắn; miệng gần như tụt, to và nằm ngang trước mắt; các đường gờ nổi rõ trên thân, đoan thấp nhất dừng ở sống trên cuống đuôi; lỗ mũi có râu thô sơ; rãnh mũi dài; lỗ thở gần và to hơn mắt; 5 khe mang đặc biệt lớn, khe mang thứ 5 sau vây ngực; nhiều răng nhỏ, giống như vảy và ăn bằng cách lọc các sinh vật phù du qua sàng đặc biệt của các thanh mang.
Thức ăn: các sinh vật phù du và sinh vật trôi nổi, chẳng hạn như cá nhỏ (cá mòi, cá cơm, cá thu, cá ngừ non và cá ngừ vây dài), động vật giáp xác nhỏ và mực.
Phân bố trên thế giới: Vòng quanh toàn cầu, tất cả các vùng biển nhiệt đới và ôn đới ấm trừ Địa Trung Hải.
Phân bố ở Việt Nam: quần đảo Trường sa.
Tình trạng bảo tồn: bị đe dọa.
Tài liệu trích dẫn: 
Colman, J.G., 1997. A review of the biology and ecology of the whale shark. J. Fish Biol. 51

Cùng họ

TextFooter
Thông báo
Đóng